Cảng tàu du lịch Bãi Cháy ở Hạ Long

 Cảng tàu khách Quốc tế Hạ Long tại Bãi Cháy do Sun Group đầu tư là cảng tàu khách du lịch quốc tế chuyên biệt của Việt Nam. Cảng giữ vai trò là cửa ngõ quan trọng đưa du khách trong nước và quốc tế đến với Vịnh Hạ Long và tỉnh Quảng Ninh.


  • Đón tàu du lịch quốc tế: Tiếp nhận các tàu biển và siêu du thuyền từ khắp nơi trên thế giới, cho phép hành khách lên xuống trực tiếp tại Hạ Long thay vì phải trung chuyển bằng tàu nhỏ.
  • Phục vụ tàu tham quan vịnh: Khu bến nội địa là nơi xuất phát của các tàu đưa du khách tham quan Vịnh Hạ Long và Vịnh Bái Tử Long hằng ngày.
  • Nhà ga hành khách hiện đại: Nhà ga được thiết kế bởi kiến trúc sư Bill Bensley, tích hợp khu bán vé, phòng chờ, thông tin du lịch, nhà hàng, quầy lưu niệm và các dịch vụ hỗ trợ du khách.
  • Thực hiện thủ tục xuất nhập cảnh: Cảng có đầy đủ các cơ quan chức năng như hải quan, biên phòng và kiểm dịch để phục vụ tàu khách quốc tế.
  • Thúc đẩy phát triển du lịch và kinh tế: Cảng là một mắt xích quan trọng kết nối với Sun World Hạ Long, các khách sạn, khu vui chơi và dịch vụ tại Bãi Cháy, góp phần đưa Hạ Long trở thành điểm đến của các tuyến du lịch tàu biển quốc tế.


Share:
Continue Reading →

Trường trung học đầu tiên tại Hà nội khi nào

 Trường trung học đầu tiên ở Hà Nội được xem là Trường THPT chuyên Chu Văn An, tiền thân là Trường Bưởi (tên chính thức khi mới thành lập là Trường Trung học Bảo hộ – Collège du Protectorat). Trường được chính quyền Pháp thành lập vào năm 1908, là trường trung học hiện đại đầu tiên ở Hà Nội và cũng là một trong những trường trung học lâu đời nhất Việt Nam.


Photo Sưu tầm

  • Trường tọa lạc trên phố Thụy Khuê, bên bờ Hồ Tây.
  • Năm 1945, trường được đổi tên thành Chu Văn An, theo tên của nhà giáo lỗi lạc Chu Văn An.
  • Trường đã đào tạo nhiều thế hệ học sinh xuất sắc, trong đó có nhiều nhà khoa học, văn hóa, chính trị gia và văn nghệ sĩ nổi tiếng của Việt Nam.
  • Ngày nay, trường mang tên Trường THPT chuyên Chu Văn An, tiếp tục là một trong những ngôi trường danh tiếng nhất cả nước.

Đây không chỉ là một ngôi trường, mà còn là biểu tượng của nền giáo dục hiện đại Hà Nội với hơn một thế kỷ truyền thống hiếu học và yêu nước.

Share:
Continue Reading →

Di tích Đền Đô ở Bắc Ninh

 Đền Đô (còn gọi là Đền Lý Bát Đế hoặc Cổ Pháp Điện) là một trong những di tích lịch sử quan trọng nhất của Bắc Ninh. Ngôi đền nằm tại phường Đình Bảng, thành phố Từ Sơn, quê hương của vua Lý Công Uẩn. Đây là nơi thờ tám vị vua của triều Lý – triều đại đã mở ra thời kỳ hưng thịnh của Đại Việt và dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long vào năm 1010.


Photo Sưu tầm

Điểm nổi bật của Đền Đô là kiến trúc mang phong cách cung đình với hơn 20 hạng mục như Ngũ Long Môn, Phương Đình, Tiền tế, Hậu cung và Thủy đình. Khuôn viên rộng rãi, nhiều cây cổ thụ, hồ bán nguyệt và những đường nét chạm khắc tinh xảo tạo nên không gian vừa uy nghiêm vừa thanh bình.

Đền Đô không chỉ có giá trị về kiến trúc mà còn là biểu tượng của truyền thống "uống nước nhớ nguồn", tôn vinh triều Lý – triều đại đặt nền móng cho nhiều thành tựu về chính trị, văn hóa, giáo dục và Phật giáo của Việt Nam. Năm 2014, Đền Đô cùng hệ thống lăng mộ các vua Lý được xếp hạng Di tích quốc gia đặc biệt.


Share:
Continue Reading →

Vẻ đẹp mùa hoa Bằng lăng ở Hà Nội

 Mỗi độ tháng 5 và tháng 6, khi mùa hè gõ cửa, Hà Nội lại khoác lên mình tấm áo tím dịu dàng của hoa bằng lăng. Những chùm hoa nở rực trên các tuyến phố, công viên và ven hồ, tạo nên một khung cảnh vừa lãng mạn vừa thanh bình, làm dịu đi cái nắng đầu hạ.


Photo Internet

Không rực rỡ như hoa phượng đỏ, bằng lăng mang một vẻ đẹp nhẹ nhàng và tinh tế. Những cánh hoa mỏng manh rung rinh trong gió, phủ sắc tím lên các con đường quen thuộc, khiến Hà Nội trở nên thơ mộng hơn bao giờ hết. Mỗi khi hoa rơi, những cánh tím trải nhẹ trên mặt đường như một tấm thảm thiên nhiên đầy chất thơ.

Với nhiều người, hoa bằng lăng còn gắn liền với ký ức tuổi học trò, mùa chia tay và những mối tình đầu trong sáng. Vì thế, sắc tím của bằng lăng không chỉ đẹp bởi màu hoa mà còn gợi lên những cảm xúc hoài niệm, bình yên và sâu lắng.

Du khách đến Hà Nội vào mùa này có thể dễ dàng bắt gặp những hàng bằng lăng nở rộ trên các tuyến phố như Đại Cồ Việt, Hoàng Cầu, ven sông Kim Ngưu hay khu vực Việt Hưng. Đây cũng là thời điểm lý tưởng để tản bộ, chụp ảnh và cảm nhận một Hà Nội dịu dàng, lãng mạn rất riêng.

Share:
Continue Reading →

Ý nghĩa kiến trúc chùa Một cột ở Hà nội

 Chùa Một Cột là một trong những biểu tượng kiến trúc nổi tiếng nhất của Hà Nội và Việt Nam. Ngôi chùa không chỉ độc đáo về hình thức mà còn mang nhiều ý nghĩa sâu sắc về văn hóa, lịch sử và Phật giáo.

Ý nghĩa kiến trúc của Chùa Một Cột:

  • Biểu tượng của hoa sen: Toàn bộ ngôi chùa được thiết kế như một đóa sen vươn lên giữa mặt nước. Trong Phật giáo, hoa sen tượng trưng cho sự thanh cao, tinh khiết và giác ngộ – “gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn”.


Photo Sưu tầm

  • Cột đá duy nhất: Trụ đá ở giữa hồ nâng đỡ ngôi chùa, tạo cảm giác như bông sen mọc từ mặt nước. Cột đá còn tượng trưng cho sự bền vững, sức sống và sự kết nối giữa trời, đất và con người.

  • Liên Hoa Đài: Phần chính của ngôi chùa được gọi là Liên Hoa Đài (Đài Hoa Sen), gắn với truyền thuyết vua Lý Thái Tông mơ thấy Phật Bà Quan Âm ngồi trên tòa sen. Sau giấc mộng ấy, vua cho xây chùa vào năm 1049 để tạ ơn và cầu cho quốc thái dân an, con cháu nối dõi.

  • Tinh hoa kiến trúc thời Lý: Dù có quy mô nhỏ, Chùa Một Cột thể hiện trình độ kỹ thuật và thẩm mỹ rất cao của người Việt thời Lý. Sự kết hợp hài hòa giữa gỗ, đá, mái ngói cong và mặt nước tạo nên một công trình vừa thanh thoát vừa bền vững.

Ngày nay, Chùa Một Cột không chỉ là một ngôi chùa linh thiêng mà còn là biểu tượng của Thủ đô Hà Nội, thể hiện tinh thần sáng tạo, bản sắc văn hóa và nghệ thuật kiến trúc Việt Nam suốt gần một thiên niên kỷ.

Share:
Continue Reading →

Khuê Văn Các biểu tượng của Hà nội

 Khuê Văn Các là biểu tượng của Thủ đô Hà Nội, đại diện cho trí tuệ, văn hiến và truyền thống hiếu học của người Việt. Công trình được xây dựng năm 1805 trong quần thể Văn Miếu – Quốc Tử Giám và ngày nay là hình ảnh gắn liền với Hà Nội ngàn năm văn hiến.

Ý nghĩa của Khuê Văn Các thể hiện ở nhiều khía cạnh:

Photo Sưu tầm

  • Biểu tượng của văn chương và tri thức: Chữ "Khuê" là tên ngôi sao chủ về văn chương theo quan niệm phương Đông, còn "Văn" tượng trưng cho học vấn, văn hóa. Vì vậy, Khuê Văn Các được hiểu là "gác của ánh sáng văn chương", nơi tôn vinh tri thức và nhân tài.
  • Biểu tượng của tinh thần hiếu học: Công trình nằm trong Văn Miếu – Quốc Tử Giám, trung tâm giáo dục cao nhất của Việt Nam thời phong kiến, nhắc nhở các thế hệ luôn coi trọng việc học và đạo lý "Hiền tài là nguyên khí quốc gia".
  • Ý nghĩa kiến trúc và triết lý: Bốn cửa sổ hình tròn tượng trưng cho bầu trời và ánh sáng của sao Khuê; phía dưới là giếng Thiên Quang hình vuông tượng trưng cho mặt đất. Sự kết hợp giữa trời và đất thể hiện khát vọng hội tụ tinh hoa của vũ trụ để nuôi dưỡng trí tuệ con người.
  • Biểu tượng chính thức của Hà Nội: Hình ảnh Khuê Văn Các được chọn làm biểu tượng của Thủ đô vì thể hiện bản sắc văn hiến, thanh lịch và trí tuệ của Hà Nội, đồng thời xuất hiện trên nhiều ấn phẩm và từng được in trên mặt sau tờ tiền 100.000 đồng polymer.


Share:
Continue Reading →

Lịch sử thủy điện Sapa

 

Nhà máy thủy điện Cát Cát là công trình thủy điện đầu tiên được người Pháp xây dựng tại Sa Pa và cũng là một trong những nhà máy thủy điện cổ nhất Việt Nam.


Lịch sử hình thành:

  • Năm 1925, chính quyền Pháp cho xây dựng Nhà máy thủy điện Cát Cát bên dòng suối Cát Cát, cách trung tâm Sa Pa khoảng 3–4 km. Công trình được xây nhằm cung cấp điện cho khu nghỉ dưỡng của người Pháp, các biệt thự, khách sạn, cơ quan hành chính và hệ thống điện tín ở Sa Pa.
  • Do địa hình núi cao hiểm trở, toàn bộ máy móc, tua-bin và thiết bị được vận chuyển từ Pháp bằng tàu biển đến Hải Phòng, sau đó đi tàu hỏa lên Lào Cai rồi dùng sức người và ngựa thồ đưa lên Sa Pa. Việc xây dựng rất gian nan và kéo dài nhiều năm.


  • Công suất ban đầu của nhà máy khoảng 50 kW (một số tài liệu ghi 100 kW sau khi nâng cấp), đủ để thắp sáng thị trấn Sa Pa thời bấy giờ – một thành tựu kỹ thuật rất hiện đại vào đầu thế kỷ XX.
  • Năm 1953, trong thời kỳ chiến tranh, các tổ máy phát điện được tháo dỡ để bảo quản nên nhà máy ngừng hoạt động. Đến khoảng năm 1960, với sự hỗ trợ của các chuyên gia Ba Lan, nhà máy được phục hồi và nâng công suất lên khoảng 100 kW, tiếp tục cấp điện cho một số cơ quan tại Sa Pa.

Ngày nay, Nhà máy thủy điện Cát Cát không còn phát điện nhưng vẫn được bảo tồn như một di tích lịch sử của ngành điện Việt Nam. Khi tham quan bản Cát Cát, du khách vẫn có thể nhìn thấy nền nhà máy, đường ống dẫn nước, tua-bin cũ và cột điện bằng sắt có từ năm 1925 – những chứng tích cho thời kỳ người Pháp xây dựng Sa Pa thành khu nghỉ dưỡng nổi tiếng.

Share:
Continue Reading →

Trường Đại học đầu tiên của Việt nam ở đâu

 Văn Miếu – Quốc Tử Giám được xem là trường đại học đầu tiên của Việt Nam.

Năm 1070, vua Lý Thánh Tông cho xây dựng Văn Miếu để thờ Khổng Tử và làm nơi học tập của Thái tử.Năm 1076, vua Lý Nhân Tông thành lập Quốc Tử Giám bên cạnh Văn Miếu. Đây là trường học cao cấp đầu tiên của nước ta, ban đầu dành cho con vua và con các quan.


Đến thời nhà Trần (năm 1253), trường được mở rộng, cho phép cả những học trò xuất sắc trong dân thường vào học.Danh sư Chu Văn An từng giữ chức Tư nghiệp Quốc Tử Giám (tương đương hiệu trưởng ngày nay) và là biểu tượng của nền giáo dục Việt Nam.

Ngày nay, Văn Miếu – Quốc Tử Giám là một di tích lịch sử - văn hóa đặc biệt của Hà Nội, biểu tượng của truyền thống hiếu học và là điểm đến nổi tiếng của du khách trong và ngoài nước.

Share:
Continue Reading →

Lịch viếng Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh

ăng Chủ tịch Hồ Chí Minh mở cửa đón khách viếng vào các buổi sáng thứ Ba, thứ Tư, thứ Năm, thứ Bảy và Chủ nhật.

  • Mùa hè (từ ngày 1/4 đến 31/10): 7:30 – 10:30 (riêng thứ Bảy, Chủ nhật đến 11:00).
  • Mùa đông (từ ngày 1/11 đến 31/3): 8:00 – 11:00.

Lăng đóng cửa vào thứ Hai và thứ Sáu, ngoại trừ các dịp lễ lớn hoặc khi có thông báo đặc biệt.


Hằng năm, Lăng thường tạm đóng cửa khoảng hai tháng (thường từ tháng 6 đến tháng 8) để thực hiện công tác bảo dưỡng và gìn giữ lâu dài thi hài Chủ tịch Hồ Chí Minh. Thời gian cụ thể sẽ được thông báo chính thức mỗi năm.

Du khách nên đến sớm, ăn mặc lịch sự và tuân thủ các quy định khi vào viếng để thể hiện sự tôn kính đối với vị lãnh tụ kính yêu của Việt Nam.

Share:
Continue Reading →

Lịch sử phố Ngô Quyền ở Hà nội

 Phố Ngô Quyền là một trong những con phố đẹp và giàu giá trị lịch sử của quận Hoàn Kiếm, dài khoảng 1,2 km, nối từ phố Hàng Vôi đến phố Hàm Long, cắt qua các tuyến phố lớn như Lý Thái Tổ, Tràng Tiền, Hai Bà Trưng, Lý Thường Kiệt và Trần Hưng Đạo.

Khu vực này vốn là đất của nhiều thôn cổ thuộc huyện Thọ Xương xưa. Đến năm 1892, dưới thời Pháp thuộc, con đường được quy hoạch thành đại lộ Henri Rivière (Boulevard Henri Rivière). Sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, phố được đổi tên thành Ngô Quyền để tưởng nhớ vị anh hùng dân tộc đã đánh bại quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938, mở ra thời kỳ độc lập lâu dài cho dân tộc Việt Nam.


Phố Ngô Quyền gắn với nhiều dấu mốc quan trọng của lịch sử hiện đại. Nổi bật nhất là số 12 Ngô Quyền (nay là Nhà khách Chính phủ), trước đây là Dinh Thống sứ Bắc Kỳ. Ngày 19/8/1945, quần chúng cách mạng đã chiếm Phủ Khâm sai tại đây. Sau đó, công trình trở thành Bắc Bộ Phủ, nơi Chủ tịch Hồ Chí Minh và Chính phủ lâm thời làm việc trong những ngày đầu của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

Ngày nay, phố Ngô Quyền nổi tiếng với những hàng cây xanh, các biệt thự và công trình kiến trúc Pháp cổ được bảo tồn khá nguyên vẹn. Trên phố có nhiều địa điểm nổi tiếng như Nhà khách Chính phủ, khách sạn Metropole và nhiều cơ quan quan trọng của Nhà nước, tạo nên một không gian vừa sang trọng, vừa đậm dấu ấn lịch sử của Hà Nội.

Share:
Continue Reading →

Cố đô ngay trước Hà nội ở tỉnh nào

 

Thủ đô Hà Nội được dời từ Hoa Lư (thuộc tỉnh Ninh Bình ngày nay) về Đại La vào năm 1010.

Lý Thái Tổ đã ban Chiếu dời đô, quyết định chuyển kinh đô từ Hoa Lư đến thành Đại La vì nơi đây có vị trí trung tâm, địa thế rộng rãi, đất cao ráo, thuận lợi cho giao thông, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước.


Khi thuyền ngự đến Đại La, theo truyền thuyết, nhà vua nhìn thấy rồng vàng bay lên, nên đổi tên kinh đô thành Thăng Long, có nghĩa là "Rồng Bay Lên". Thăng Long chính là tiền thân của Hà Nội ngày nay.

Đây là một sự kiện lịch sử quan trọng, mở đầu cho hơn 1.000 năm phát triển liên tục của Thăng Long – Hà Nội, trung tâm chính trị, văn hóa và lịch sử của Việt Nam.

Share:
Continue Reading →

Cơ sở Đại học Tổng hợp cũ tại 19 Lê Thánh Tông, Hà nội


Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội, tại 19 phố Lê Thánh Tông, là một trong những cái nôi của nền giáo dục đại học hiện đại Việt Nam.

Trường được thành lập vào năm 1956, trên cơ sở hợp nhất các khoa khoa học cơ bản của các trường đại học trước đó. Đây là nơi đào tạo nhiều thế hệ nhà khoa học, giáo sư và trí thức hàng đầu của đất nước trong các lĩnh vực như Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Địa chất, Văn học, Lịch sử và Ngôn ngữ học.


Khuôn viên số 19 Lê Thánh Tông vốn là một công trình kiến trúc kiểu Pháp được xây dựng từ thời Đông Dương. Tòa nhà nổi bật với những mái ngói đỏ, hành lang rộng và hàng cây cổ thụ, trở thành một biểu tượng của giáo dục và học thuật tại Hà Nội.

Đến năm 1993, Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội trở thành nòng cốt của Đại học Quốc gia Hà Nội. Từ đó, trường được tách thành hai trường thành viên là Trường Đại học Khoa học Tự nhiênTrường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, nhưng cơ sở lịch sử tại 19 Lê Thánh Tông vẫn là một biểu tượng quan trọng của Đại học Quốc gia Hà Nội.

Share:
Continue Reading →

Bảo tháp ở Chùa Trấn Quốc Hà nội

 

Bảo tháp chùa Trấn Quốc là công trình nổi bật của chùa Trấn Quốc bên Hồ Tây, được xây dựng năm 1998. Tháp cao khoảng 15 mét, gồm 11 tầng, mỗi tầng đều có tượng Phật A Di Đà bằng đá quý đặt trong ô cửa hình vòm. 



Đỉnh tháp là một đài sen chín tầng bằng đá quý, tượng trưng cho sự thanh tịnh và giác ngộ. Ngày nay, bảo tháp là biểu tượng của chùa Trấn Quốc và là một trong những hình ảnh đẹp, nổi tiếng của Hà Nội.

Share:
Continue Reading →

Chèo thuyền bằng chân ở Tam Cốc, Ninh Bình

 Đến với khu du lịch Tam Cốc ở Ninh Bình bạn sẽ thấy cảnh đẹp nên thơ của dòng sông Ngô Đồng chảy xuyên qua những rặng núi đá vôi già hàng triệu năm tuổi. Nơi đây được ví như một Hạ long trên cạn. Đặc biệt cảnh đẹp mê hồn vào mùa lúa xanh lúc tháng ba và lúa chín khi tháng sáu.

Bạn ngồi trên con đò nhỏ được chèo thoăn thoắt bởi những người dân làng nơi đây. Họ rất thân thiện, và không những chèo đò bằng tay mà cả bằng chân rất điệu nghệ. 

Share:
Continue Reading →

Những phố nhiều biệt thự Pháp cổ ở Hà nội

 Những biệt thự Pháp cổ ở Hà nội được xây dựng vào cuối thế kỷ 19 và nửa đầu thế kỷ 20. Những con phố có nhiều biệt thự Pháp cổ như Hoàng Diệu, Phan Đình Phùng, Trần Hưng Đạo....

Photo sưu tầm Internet

Phố Phan Đình Phùng nổi tiếng với những biệt thự cổ có sân vườn rộng và vỉa hè thông thoáng, hàng cây sấu già rợp bóng quanh năm. Trong khi phố Trần Hưng Đao với nhiều biệt thự cổ điển, rộng rãi và sang trọng. 

Ngoài ra còn nhiều con phố khác với kiến trúc Pháp cổ điển, tân cổ điển rất đẹp như phố Nguyễn Du, Quang Trung, Ngô Quyền, Lý Thường Kiệt.....

Share:
Continue Reading →

Lịch sử phố Tràng Tiền ở Hà nội

Phố Tràng Tiền nằm ở trung tâm quận Hoàn Kiếm, chạy dọc phía nam hồ Hoàn Kiếm. Ngày nay, đây là một con phố nổi tiếng với vẻ đẹp thanh lịch, các công trình kiến trúc Pháp và những cửa hàng, hiệu sách lâu đời.

1. Nguồn gốc tên gọi “Tràng Tiền”

Tên Tràng Tiền bắt nguồn từ khu vực từng có xưởng đúc tiền dưới triều Nguyễn. Năm 1808, vua Gia Long cho lập xưởng đúc tiền tại Hà Nội. Vì vậy, người dân quen gọi khu vực này là “Tràng Tiền”, nghĩa là nơi đúc tiền.

2. Con phố hiện đại đầu tiên của Hà Nội

Vào cuối thế kỷ XIX, khi người Pháp quy hoạch khu vực trung tâm Hà Nội, tuyến đường Tràng Tiền ngày nay được hình thành theo phong cách đô thị phương Tây. Theo một khảo cứu được Chính phủ đăng tải, đây là một trong những con phố đầu tiên của Hà Nội được xây dựng theo kiểu phương Tây, với mặt đường rộng, vỉa hè và hệ thống cống thoát nước.



3. Thời Pháp thuộc: phố Paul Bert

Trong thời Pháp thuộc, phố Tràng Tiền mang tên Rue Paul Bert, đặt theo tên Paul Bert – một quan chức Pháp từng giữ chức Tổng trú sứ Trung và Bắc Kỳ. Tuyến phố được xây dựng vào khoảng năm 1886 và phát triển thành một trong những khu phố sang trọng, hiện đại nhất Hà Nội thời bấy giờ.

Đặc biệt, Rue Paul Bert được xem là con phố sang trọng bậc nhất Hà Nội thời thuộc địa. Hai bên phố từng tập trung nhiều loại hình kinh doanh và dịch vụ hiện đại như nhà hát, rạp chiếu phim, khách sạn, hiệu thuốc, cửa hàng bách hóa, hiệu sách, nhà in và ngân hàng.

4. Trung tâm văn hóa và thương mại của Hà Nội

Tràng Tiền nằm gần hồ Hoàn Kiếm và dẫn về khu vực Nhà hát Lớn Hà Nội. Nhà hát Lớn được khởi công năm 1901 và hoàn thành năm 1911, trở thành một công trình văn hóa quan trọng gắn liền với không gian phố Paul Bert.

Nhờ vị trí đặc biệt, Tràng Tiền dần trở thành trung tâm giao lưu, mua sắm và văn hóa của Hà Nội. Nhiều hình ảnh tư liệu những năm 1940 cho thấy nơi đây có các cửa hàng lớn, rạp chiếu phim, khách sạn và những công trình mang đậm dấu ấn kiến trúc Pháp.



5. Trở lại tên gọi Tràng Tiền

Sau cuộc đảo chính Nhật ngày 9 tháng 3 năm 1945, chính quyền Trần Trọng Kim đã quyết định đổi tên phố Paul Bert thành Tràng Tiền. Từ đó, tên gọi Tràng Tiền dần trở thành tên chính thức và được lưu giữ cho đến ngày nay.

Ngày nay, phố Tràng Tiền vẫn giữ vị trí quan trọng trong không gian lịch sử và văn hóa trung tâm Hà Nội. Con phố là sự kết hợp thú vị giữa dấu ấn lịch sử Việt Nam, kiến trúc Pháp và nhịp sống hiện đại.

Có thể nói, Tràng Tiền không chỉ là một con phố, mà còn là nơi lưu giữ ký ức về quá trình Hà Nội chuyển mình từ một đô thị cổ sang một thành phố hiện đại.


Share:
Continue Reading →

Quán Phở Thìn trên phố Lò Đúc ở Hà nội

Phở Thìn Lò Đúc – một hương vị rất riêng của Hà Nội

Nếu muốn tìm một địa chỉ phở mang đậm dấu ấn Hà Nội, Phở Thìn ở phố Lò Đúc chắc chắn là nơi rất đáng để ghé qua. Bát phở nổi bật với nước dùng đậm đà, thơm béo, thịt bò tái được xào cùng hành và gia vị tạo nên một hương vị đặc trưng, rất khác biệt so với nhiều hàng phở truyền thống khác.

Photo Sưu tầm

Điều thú vị là Phở Thìn không cố gắng cầu kỳ hay quá nhiều lựa chọn. Quán tập trung vào một món phở đặc trưng và làm nên thương hiệu từ chính hương vị ấy. Một bát phở nóng hổi, nhiều hành xanh, thịt bò thơm mềm và nước dùng đậm đà – tất cả tạo nên một trải nghiệm rất riêng của ẩm thực Hà Nội.

Với lịch sử hình thành từ lâu, Phở Thìn Lò Đúc đã trở thành một địa chỉ quen thuộc và nổi tiếng với cả người Hà Nội lẫn du khách khi đến Thủ đô.

Một địa điểm rất đáng ghé để thưởng thức hương vị phở Hà Nội theo một phong cách đặc biệt và khó trộn lẫn. 

Share:
Continue Reading →

Lịch sử phố Cửa Đông ở Hà nội

 Lịch sử phố Cửa Đông

1. Nguồn gốc tên gọi

Ngày xưa, khu vực phía Đông của thành Thăng Long có một cửa thành gọi là cửa Tường Phù. Cửa này nằm gần khu vực chợ Cầu Đông xưa. Về sau, khi thành Hà Nội thời Nguyễn được xây dựng và quy hoạch lại, nơi đây trở thành cửa Chính Đông của thành Hà Nội. Chính vì vậy, con phố dẫn tới cửa thành được người dân quen gọi là phố Cửa Đông.

2. Con phố nối khu phố cổ với thành Hà Nội

Phố Cửa Đông ngày nay dài khoảng 220–230 mét, chạy từ phố Hàng Gà qua phố Phùng Hưng đến phố Lý Nam Đế. Cuối phố chính là khu vực từng có cửa Chính Đông của thành Hà Nội thời Nguyễn.

Trong thời Nguyễn, khu vực bên trong thành tập trung nhiều công đường, dinh thự và cơ quan hành chính. Vì thế, con đường từ cửa thành đi ra khu phố cổ có vai trò quan trọng trong giao thông và đời sống của kinh thành.


Photo: Sưu tầm Internet

3. Dấu ấn thời Pháp thuộc

Khoảng cuối thế kỷ XIX, sau khi thành Hà Nội bị phá dỡ trong giai đoạn 1894–1897, cửa thành cũ không còn nguyên vẹn. Người Pháp mở rộng và chỉnh trang con đường này. Phố từng mang tên avenue Général Bichot – đại lộ Tướng Bichot. Tuy nhiên, người Hà Nội vẫn quen gọi là phố Cửa Đông hoặc Cổng Tỉnh.

Đặc biệt, thời Pháp thuộc, phố Cửa Đông được xem là một trong những tuyến đường rộng rãi và hiện đại của Hà Nội, có mặt đường trải đá, vỉa hè, cống thoát nước, đèn đường và hàng cây xanh.

4. Dấu ấn lịch sử cách mạng

Phố Cửa Đông còn gắn với lịch sử cách mạng Hà Nội. Ngôi nhà số 20 Cửa Đông từng là một cơ sở tài chính và giao thông của Kỳ bộ Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ở Bắc Kỳ trong những năm 1928–1929. Nơi đây từng được sử dụng để tổ chức sửa chữa, cho thuê ô tô và phục vụ liên lạc, vận chuyển cho hoạt động cách mạng.

Ý nghĩa của phố Cửa Đông

Có thể nói, phố Cửa Đông là dấu tích của một trục giao thông cổ nối khu phố thị với trung tâm thành Hà Nội xưa. Ngày nay, dù cửa thành Tường Phù và cửa Chính Đông không còn, tên gọi “Cửa Đông” vẫn lưu giữ ký ức về Thăng Long – Hà Nội qua nhiều thời kỳ lịch sử.

Share:
Continue Reading →

Thăm hòn Đỉnh Hương ở Hạ Long


 Hòn Đỉnh Hương như thế nào?

Hòn Đỉnh Hương, còn được gọi là hòn Lư Hương, là một khối núi đá vôi nổi tiếng nằm trên vịnh Hạ Long. Hòn đá có hình dáng giống một chiếc lư hương khổng lồ đặt giữa biển trời. Đây là một trong những cảnh quan thiên nhiên đặc sắc nhất mà du khách thường được chiêm ngưỡng khi đi tàu tham quan vịnh.

📍 Vị trí

Hòn Đỉnh Hương nằm trong khu vực hang Ba Hang, gần hòn Chó Đá và phía tây nam hang Đầu Gỗ. Theo thông tin của Ban Quản lý vịnh Hạ Long, hòn này thuộc tuyến tham quan số 1 và số 5, cách cảng tàu quốc tế Tuần Châu khoảng 2,5 km.

 Vẻ đẹp kỳ thú của tạo hóa

Điều khiến du khách ấn tượng nhất là một phiến đá lớn, bề thế đứng trên những phần chân đá rất mảnh. Hình dáng đặc biệt này là kết quả của quá trình nước biển xâm thực và bào mòn đá vôi trong thời gian rất dài. Khi thủy triều xuống, phần chân đá lộ rõ hơn; khi nước lên, chân đá bị che khuất khiến hòn Đỉnh Hương trông như một tấm bình phong giữa biển.




Ý nghĩa văn hóa và tâm linh

Hình ảnh lư hương giữa trời biển gợi liên tưởng đến sự thành kính, lòng biết ơn tổ tiên và truyền thống “uống nước nhớ nguồn” của người Việt. Vì thế, hòn Đỉnh Hương không chỉ đẹp về mặt cảnh quan mà còn mang một ý nghĩa tinh thần rất sâu sắc.

💵 Một biểu tượng trên tờ tiền 200.000 đồng

Có lẽ anh sẽ thấy điều này rất thú vị: hình ảnh hòn Đỉnh Hương được in trên tờ tiền polymer mệnh giá 200.000 đồng Việt Nam. Vì vậy, đây không chỉ là một thắng cảnh nổi tiếng của Hạ Long mà còn là một hình ảnh mang tính biểu tượng của Việt Nam.


Share:
Continue Reading →

Lý do nào du khách thích chụp ảnh check-in làng hương Quảng Phú Cầu

 

Làng hương Quảng Phú Cầu hấp dẫn nhất ở sự kết hợp giữa màu sắc rực rỡ, nghề truyền thống và không khí làng quê Việt. Những điểm đáng trải nghiệm là:

  • “Rừng hương”, “biển đỏ” độc đáo: Hàng nghìn bó chân hương được xòe tròn để phơi, tạo thành những “đóa hoa” khổng lồ màu đỏ, vàng, tím… Đây là điểm khiến Quảng Phú Cầu nổi tiếng và rất được yêu thích để chụp ảnh.
  • Check-in cực kỳ ấn tượng: Người dân còn sắp xếp chân hương thành các hình trang trí như hoa, bản đồ Việt Nam, cờ Tổ quốc… tạo nên những góc chụp rất đặc sắc


  • Tìm hiểu nghề làm hương hơn 100 năm: Du khách có thể xem các công đoạn như chẻ tăm, nhuộm màu, se hương, phơi hương và đóng gói; nếu được chủ xưởng đồng ý, còn có thể trải nghiệm một số công đoạn.
  • Cảm nhận mùi hương và nhịp sống làng nghề: Mùi trầm, quế, hồi… thoảng trong không khí; tiếng máy se hương và nhịp lao động của người thợ tạo nên một không gian rất riêng.
  • Rất gần Hà Nội: Làng nghề cách trung tâm Hà Nội khoảng 35 km, phù hợp cho chuyến đi trong ngày hoặc dã ngoại cuối tuần.


Share:
Continue Reading →

Bạn có biết đỉnh Fansipan cao thêm bao nhiêu

 Đỉnh thiêng Fansipan thuộc dãy Hoàng Liên Sơn hùng vĩ, cách Sapa 9km, tỉnh Lào cai nước ta. Từ năm 2016 đến nay, khi tập đoàn Sun Group mở tuyến cáp treo chinh phục nóc nhà Đông dương này, bạn chỉ cần khoảng 30 phút là đã lên đến độ cao 2800 m.


Fansipan theo tiếng địa phương nghĩa là Hủa Sipan, hay Phiến đá khổng lồ chênh vênh giữa trời. Đỉnh núi đã được xác định độ cao là 3143 mét, nhưng trong suốt hơn 120 năm qua nó đã cao hơn xưa 4,3 mét. Vậy độ cao đỉnh Fansipan ngày nay là 3147,3m. 

Trop.net.vn tổng hợp

Share:
Continue Reading →

Ngủ tàu Victorious 5 sao Vịnh Hạ long

 Có phải bạn đang muốn tìm du thuyền hiện đại đẳng cấp 5 sao để trải nghiệm ngủ đêm trên vịnh Hạ long? Du thuyền đó là Victorious, với 38 phòng ngủ sang trọng, có bể bơi, phòng gym, massage.....với trải nghiệm tắm biển, leo núi, chèo thuyền kayak, nấu ăn, kham pha hang động, ngắm bình minh và tập Taichi cùng các món ăn Âu á đặc trưng thì Victorious đáp ứng điều đó. 



Share:
Continue Reading →

Dinh III Đà Lạt của vua Bảo Đại

 Đến thành phố Đà lạt bạn không nên bỏ qua việc thăm một trong các dinh thự của vua Bảo Đại, vị vua cuối cùng của Việt nam, thoái vị năm 1945. Dinh III đồ sộ nguy nga nằm trên một quả đồi do kiến trúc sư người Pháp thiết kế được xây dựng khoảng 1933 - 1938.


Lối kiến trúc tân cổ điển, dinh gồm 2 tầng. Tầng một là nơi tiếp khách, yến tiệc và hội họp. Trong đó tầng hai là các phòng ngủ của gia đình. Trước và sau dinh là vườn hoa cây các loại xanh tươi sặc sỡ bốn mùa. Khi thăm dinh chúng ta thấy những bức ảnh tư liệu, vật dụng sinh hoạt của vua Bảo Đại và các thành viên trong gia đình.

TRIP.NET.VN

Share:
Continue Reading →

Điệu múa Chăm ở Nha Trang

 Đến với Nha trang, Khánh hòa bạn nên đến thăm di tích Quốc gia đặc biệt Tháp Bà Ponagar. Tại đây bạn không chỉ chiêm ngưỡng hệ thống tòa tháp cổ nguy nga bậc nhât trong các tháp Chăm ở Việt nam. Kiến trúc độc đáo và kỹ thuật xây dựng vật liệu gach nung kết hợp keo dính thực vật và điêu khắc đỉnh cao khiến bạn ngỡ ngàng. 


Hơn thế nữa đến đây bạn sẽ thưởng thức những điệu múa Chăm truyền thống rât đặc sắc. Trong đó có các tiết mục múa quạt, múa đội nước, múa chim công..... Trống Gi năng và kèn Saranai làm cho các điệu nhảy múa thêm kỳ bí, sôi nổi. Điệu múa Chăm bắt nguồn từ lao động sinh hoạt hàng ngày, và các huyền thoại thần Shiva, Po  Inư Nagar,v.v...Trong lễ hội của người Chăm có không khí vui hội và lời mong cầu tới trời, đất và thần linh phù hộ cho cuộc sông hạnh phúc, no đủ, mùa màng tốt tười. 

TRIP.NET.VN (Sưu tầm)

Share:
Continue Reading →

Trekking rừng thông lên đỉnh Langbiang Đà lạt

 Đà lạt nằm ở độ cao 1.500 mét so với mực nước biển, có khí hậu mát mẻ quanh năm với nhiệt độ trung bình là 17,4 độ C. Nhiệt độ mùa hè lên đến 28 độ C còn mùa đông lạnh nhất là 5 độ. Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 5 hàng năm, thời gian còn lại là mùa mưa.


Du lịch khám phá Đà lạt trong đó có leo núi lên đỉnh Langbiang, cao trên 2000 mét bạn nên đi vào mùa khô nhé. Thật thú vị khi băng qua rừng thông rì rào, để cuối cùng lên đỉnh ngắm trọn vùng ngoại ô và thành phố Đà lạt xinh đẹp. Thời gian leo núi khoảng 3 giờ đồng hồ theo những lối mòn trong rừng, không khí khô mát vào mùa này khiến bạn không thấy bị đuối khi ra nhiều mồ hôi. 

TRIP.NET.VN

Share:
Continue Reading →